Quy đổi điểm phương thức kết hợp Học viện Ngoại giao (DAV) 2026

Tin Tức
  • Tổ hợp môn xét tuyển C00 cao hơn tổ hợp môn xét tuyển D01 là 1.5 điểm.
  • Các tổ hợp môn xét tuyển A00, A01, D01, D03, D04, D06, DD2, D07, D09, D10, D14 và D15: Không có độ lệch điểm.

II. Bảng quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức xét tuyển

STT Phương thức xét tuyển dựa trên Kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Tổ hợp gốc D01) (Phương thức 4 – mã phương thức 100) Phương thức xét tuyển kết hợp (Phương thức 2 – mã phương thức 410 và Phương thức 3 – mã phương thức 415)
Khoảng 1 28.25 – 30 29.60 – 30
Khoảng 2 26.75 – 28.25 28.50 – 29.60
Khoảng 3 25.75 – 26.75 27.70 – 28.50
Khoảng 4 24.50 – 25.75 26.90 – 27.70
Khoảng 5 22.00 – 24.50 25.00 – 26.90

Công thức quy đổi: y=c+[(x−a)/(b−a)]×(d−c)

Ví dụ: Giả sử điểm chuẩn (điểm trúng tuyển) của ngành Quan hệ quốc tế theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp D01 là 25.0 điểm (x = 25.0). Như vậy, mức điểm chuẩn này sẽ thuộc khoảng phần vị 4 (Khoảng 4), có giá trị điểm thi tốt nghiệp THPT từ (24.50 – 25.75). Khi đó điểm chuẩn tương đương theo phương thức xét tuyển kết hợp sẽ thuộc khoảng phần vị tương ứng (Khoảng 4) có giá trị điểm xét tuyển kết hợp từ (26.90 – 27.70). Từ đó xác định các hệ số quy đổi tương đương như sau:

a=24.50; b=25.75; c=26.90; d=27.70

Áp dụng công thức trên tính điểm chuẩn tương đương, điểm chuẩn (điểm trúng tuyển) theo phương thức kết hợp sẽ được tính như sau:

y=26.90+[(25.0−24.50)/(25.75−24.50)]×(27.70−26.90)=27.22

Lưu ý: Học viện sẽ công bố điểm chuẩn theo từng phương thức xét tuyển. Thí sinh có điểm xét tuyển theo phương thức nào thì đối chiếu điểm xét tuyển với điểm chuẩn của phương thức đó.